Giao diện
Ví dụ sử dụng - JSON Query
Ví dụ 1: Lọc sản phẩm active từ API response
Gọi API lấy danh sách sản phẩm, lọc chỉ lấy sản phẩm đang active để đồng bộ.
Cấu hình node JSON Query:
source: biếnhttpResponse.bodyengine:JMESPathexpression:data.products[?status == 'active']defaultValue:[]
API trả về cả sản phẩm active lẫn inactive. JMESPath filter chỉ giữ lại sản phẩm active, giảm số vòng lặp và tránh tạo bản ghi không cần thiết.
Ví dụ 2: Tìm đơn hàng có giá trị cao nhất
Từ danh sách đơn hàng trong tháng, tìm đơn có giá trị cao nhất để trao thưởng.
Cấu hình node JSON Query:
source: biếnsqlResult.rowsengine:JMESPathexpression:max_by(@, &amount)
JMESPath built-in function max_by tìm phần tử có giá trị field amount lớn nhất. Kết quả là 1 object đơn hàng, không cần sắp xếp và lấy phần tử đầu.
Ví dụ 3: Reshape dữ liệu cho API bên ngoài
Chuyển đổi mảng objects thành mảng chỉ chứa các field cần thiết trước khi gửi đến API.
Cấu hình node JSON Query:
source: biếnemployeeListengine:JMESPathexpression:[*].{id: id, full_name: name, contact_email: email}
Projection trong JMESPath cho phép chọn field cần thiết và đổi tên trong cùng một biểu thức. Mảng [{id, name, email, phone, address, ...}] được chuyển thành [{id, full_name, contact_email}] gọn nhẹ trước khi gửi API.